thanhtra.edu.vn - Thông Tin Kiến Thức Bổ Ích

Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức lớp 8 Ôn tập Toán 8

Tháng 12 3, 2025 by thanhtra.edu.vn

Bạn đang xem bài viết Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức lớp 8 Ôn tập Toán 8 tại Thanhtra.edu.vn  bạn có thể truy cập nhanh thông tin cần thiết tại phần mục lục bài viết phía dưới.

Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức tổng hợp toàn bộ kiến thức lý thuyết về ví dụ minh họa kèm theo các dạng bài tập có đáp án giải chi tiết kèm theo bài tự luyện với nhiều mức độ khác nhau.

Cách tìm GTLN, GTNN là một trong những bài toán cơ bản trong chương trình lớp 8 hiện hành. Chính vì thế qua bài học hôm nay mà Thanhtra.edu.vn giới thiệu sẽ giúp các bạn học sinh tham khảo, hệ thống lại kiến thức để giải nhanh các bài tập toán. Ngoài ra để nâng cao kiến thức môn Toán 8 thật tốt các bạn xem thêm một số tài liệu như: giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình dạng chuyển động, bài tập về Bình phương của một tổng, bài tập hiệu hai bình phương.

Mục Lục Bài Viết

Toggle
  • I. Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức 
  • II. Các dạng bài tập tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất 
  • III. Bài tập tổng hợp tìm GTLN, GTNN

I. Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức 

1. Khái niệm

– Nếu với mọi giá trị của biến thuộc một khoảng xác định nào đó mà giá trị của biểu thức A luôn luôn lớn hơn hoặc bằng (nhỏ hơn hoặc bằng) một hằng số k và tồn tại một giá trị của biến để A có giá trị bằng k thì k gọi là giá trị nhỏ nhất (giá trị lớn nhất) của biểu thức A ứng với các giá trị của biến thuộc khoảng xác định nói trên.

2. Phương pháp

a) Để tìm giá trị nhỏ nhất của A, ta cần:

+ Chứng minh A ≥ k với k là hằng số

+ Chỉ ra dấu “=” có thể xảy ra với giá trị nào đó của biến

b) Để tìm giá trị lớn nhất của A, ta cần:

+ Chứng minh A ≤ k với k là hằng số

+ Chỉ ra dấu “=” có thể xảy ra với giá trị nào đó của biến

Kí hiệu:min A là giá trị nhỏ nhất của A; max A là giá trị lớn nhất của A

II. Các dạng bài tập tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất 

I. Dạng 1: Tam thức bậc hai

Phương pháp:Đối với dạng tam thức bậc hai ta đưa biểu thức đã cho về dạng bình phương một tổng (hoặc hiệu) cộng (hoặc trừ) đi một số tự do.

Tổng quát:

  • d – (a ± b)2 ≤ d Ta tìm được giá trị lớn nhất
  • (a ± b)2± c ≥ ± c Ta tìm được giá trị nhỏ nhất
Khám Phá Thêm:   Toán lớp 4 Bài 73: Em làm được những gì? Giải Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Tập 2 trang 62, 63

Ví dụ 1:

a, Tìm giá trị nhỏ nhất của A = 2x2 – 8x + 1

b, Tìm giá trị lớn nhất của B = -5x2 – 4x + 1

Gợi ý đáp án

a, A = 2(x2 – 4x + 4) – 7 = 2(x – 2)2 – 7 ≥ -7

min A = -7 khi và chỉ khi x = 2

b, B =  - 5left( {{x^2} + frac{4}{5}x} right) + 1 =  - 5left( {{x^2} - 2.x.frac{2}{5} + frac{4}{{25}}} right) + frac{9}{5} = frac{9}{5} - 5{left( {x + frac{2}{5}} right)^2} le frac{9}{5}(B = – 5left( {{x^2} + frac{4}{5}x} right) + 1 = – 5left( {{x^2} – 2.x.frac{2}{5} + frac{4}{{25}}} right) + frac{9}{5} = frac{9}{5} – 5{left( {x + frac{2}{5}} right)^2} le frac{9}{5})

maxB = frac{9}{5} Leftrightarrow x =  - frac{2}{5}(B = frac{9}{5} Leftrightarrow x = – frac{2}{5})

Ví dụ 2: Cho tam thức bậc hai P(x) = ax2 + bx + c

a, Tìm min P nếu a > 0

b, Tìm max P nếu a < 0

Gợi ý đáp án

Ta có P = aleft( {{x^2} + frac{b}{a}x} right) + c = a{left( {x + frac{b}{{2a}}} right)^2} + left( {c - frac{{{b^2}}}{{4a}}} right)(P = aleft( {{x^2} + frac{b}{a}x} right) + c = a{left( {x + frac{b}{{2a}}} right)^2} + left( {c – frac{{{b^2}}}{{4a}}} right))

Đặt k = c - frac{{{b^2}}}{{4a}}(k = c – frac{{{b^2}}}{{4a}}). Do {left( {x + frac{b}{{2a}}} right)^2} ge 0({left( {x + frac{b}{{2a}}} right)^2} ge 0)nên:

a, Nếu a > 0 thì a{left( {x + frac{b}{{2a}}} right)^2} ge 0(a{left( {x + frac{b}{{2a}}} right)^2} ge 0)do đó P ≥ k ⇒ min P = k

b, Nếu a < 0 thì a{left( {x + frac{b}{{2a}}} right)^2} le 0(a{left( {x + frac{b}{{2a}}} right)^2} le 0)do đó P ≤ k ⇒ max P = k ⇒ x = frac{{ - b}}{{2a}}(x = frac{{ – b}}{{2a}})

Bài tập vận dụng

Bài tập: Tìm giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất của các biểu thức dưới đây:

a, A = -x 2 + x + 1 b, B = x 2 + 3x + 4
c, C = x 2 – 11x + 30 d, D = x 2 – 2x + 5
e, E = 3x 2 – 6x + 4 f, F = -3x 2 – 12x – 25

II. Dạng 2: Đa thức có dấu giá trị tuyệt đối

Phương pháp: Có hai cách để giải bài toán này:

Cách 1: Dựa vào tính chất |x| ≥ 0. Ta biến đổi biểu thức A đã cho về dạng A ≥ a (với a là số đã biết) để suy ra giá trị nhỏ nhất của A là a hoặc biến đổi về dạng A ≤ b (với b là số đã biết) từ đó suy ra giá trị lớn nhất của A là b.

Cách 2: Dựa vào biểu thức chứa hai hạng tử là hai biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối. Ta sẽ sử dụng tính chất:

∀x, y ∈ mathbb{Q}(mathbb{Q}) ta có:

  • left | x+y right |leqleft | xright |  +left | yright |(left | x+y right |leqleft | xright | +left | yright |)
  • left | x-y right |leqleft | xright |  -left | yright |(left | x-y right |leqleft | xright | -left | yright |)

Ví dụ 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

a. A = (3x – 1)2 – 4|3x – 1| + 5

b. B = |x – 2| + |x – 3|

Gợi ý đáp án

a, A = {left( {3x - 1} right)^2} - 4left| {3x - 1} right| + 5(A = {left( {3x – 1} right)^2} – 4left| {3x – 1} right| + 5)

Đặt y = left| {3x - 1} right| Rightarrow A = {y^2} - 4y + 5 = {left( {y - 2} right)^2} + 1 ge 1(y = left| {3x – 1} right| Rightarrow A = {y^2} – 4y + 5 = {left( {y – 2} right)^2} + 1 ge 1)

Khám Phá Thêm:   Thiệp mời Tất niên (7 mẫu) Mẫu thư mời tham dự tiệc Tất niên, liên hoan cuối năm 2024

min A = 1Leftrightarrow y = 2 Leftrightarrow left| {3x - 1} right| = 2 Leftrightarrow left[ begin{array}{l}3x - 1 = 2\3x - 1 =  - 2end{array} right. Leftrightarrow left[ begin{array}{l}x = 1\x = dfrac{{ - 1}}{3}end{array} right.(Leftrightarrow y = 2 Leftrightarrow left| {3x – 1} right| = 2 Leftrightarrow left[ begin{array}{l}3x – 1 = 2\3x – 1 = – 2end{array} right. Leftrightarrow left[ begin{array}{l}x = 1\x = dfrac{{ – 1}}{3}end{array} right.)

b, B = left| {x - 2} right| + left| {x - 3} right|(B = left| {x – 2} right| + left| {x – 3} right|)

B = left| {x - 2} right| + left| {x + 3} right| ge left| {x - 2 + 3 - x} right| = 1(B = left| {x – 2} right| + left| {x + 3} right| ge left| {x – 2 + 3 – x} right| = 1)

Rightarrow min B = 1 Leftrightarrow left( {x - 2} right)left( {3 - x} right) ge 0 Leftrightarrow 2 le x le 3(Rightarrow min B = 1 Leftrightarrow left( {x – 2} right)left( {3 – x} right) ge 0 Leftrightarrow 2 le x le 3)

Ví dụ 2: Tìm giá trị nhỏ nhất của C = |x2 – x + 1| + |x2 – x – 2|

Hướng dẫn giải

Ta có:

C = |x2 – x + 1| + |x2 – x – 2| ≥ |x2 – x + 1 + 2 + x – x2| = 3

MinC = 3 ⇔ (x2 – x + 1)(2 + x – x2) ≥ 0 ⇔ (x + 1)(x – 2) ≤ 0 ⇔ -1 ≤ x ≤ 2

Ví dụ 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của T = |x – 1| + |x – 2| + |x – 3| + |x – 4|

Hướng dẫn giải

Ta có |x – 1| + |x – 4| ≥ |x – 1 + 4 – x| = 3 (1)

Và |x – 2| + |x – 3| ≥ |x – 2 +3 – x| = 1(2)

Vậy T ≥ 1 + 3 = 4

Từ (1) suy ra dấu bằng xảy ra khi 1 ≤ x ≤ 4

Từ (2) suy ra dấu bằng xảy ra khi 2 ≤ x ≤ 3

Vậy T có giá trị nhỏ nhất bằng 4 khi 2 ≤ x ≤ 3

Bài tập vận dụng: Tìm giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất của các biểu thức dưới đây:

A = |x – 2004| + |x – 2005|

B = |x – 2| + |x – 9| + 1945

C = -|x – 7| – |y + 13| + 1945

III. Dạng 3: Đa thức bậc cao

  • Dạng phân thức
  • Phân thức có tử là hằng số, mẫu là tam thức bậc hai
  • Các phân thức có dạng khác

Ví dụ 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của các đa thức sau:

a. A = x(x – 3)(x – 4)(x – 7)

b. B = 2x2 + y2 – 2xy – 2x + 3

c. C = x2 + xy + y2 – 3x – 3

Gợi ý đáp án

a, A = x(x – 3)(x – 4)(x – 7) = (x2 – 7x)(x2 – 7x + 12)

Đặt y = x2 – 7x + 6 thì A = (y – 6)(y + 6) = y2 – 36 ≥ -36

MinA =  - 36 Leftrightarrow y = 0 Leftrightarrow {x^2} + 7x + 6 = 0 Leftrightarrow left( {x - 1} right)left( {x - 6} right) = 0 Leftrightarrow left[ begin{array}{l}
x = 1\
x = 6
end{array} right.(A = – 36 Leftrightarrow y = 0 Leftrightarrow {x^2} + 7x + 6 = 0 Leftrightarrow left( {x – 1} right)left( {x – 6} right) = 0 Leftrightarrow left[ begin{array}{l}
x = 1\
x = 6
end{array} right.)

b, B = 2x2 + y2 – 2xy – 2x + 3 = (x2 – 2xy + y2) + (x2 – 2x + 1) + 2

= {left( {x - y} right)^2} + {left( {x - 1} right)^2} + 2 ge 2 Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x - y = 0\
x - 1 = 0
end{array} right. Leftrightarrow x = y = 1(= {left( {x – y} right)^2} + {left( {x – 1} right)^2} + 2 ge 2 Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x – y = 0\
x – 1 = 0
end{array} right. Leftrightarrow x = y = 1)

c, C = x2 + xy + y2 – 3x – 3 = x2 – 2x + y2 – 2y + xy – x – y

Khám Phá Thêm:   Địa lí 9 Bài 3: Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng Soạn Địa 9 sách Kết nối tri thức trang 122, 123

Ta có C + 3 = left( {{x^2} - 2x + 1} right) + left( {{y^2} - 2y + 1} right) + left( {xy - x - y + 1} right)(C + 3 = left( {{x^2} – 2x + 1} right) + left( {{y^2} – 2y + 1} right) + left( {xy – x – y + 1} right))

= {left( {x - 1} right)^2} + {left( {y - 1} right)^2} + left( {x - 1} right)left( {y - 1} right)(= {left( {x – 1} right)^2} + {left( {y – 1} right)^2} + left( {x – 1} right)left( {y – 1} right)) Đặt a = x - 1;b = y - 1(a = x – 1;b = y – 1) thì

C + 3 = {a^2} + {b^2} + ab = left( {{a^2} + 2.a.frac{b}{2} + frac{{{b^2}}}{4}} right) + frac{{3{b^2}}}{4} = {left( {a + frac{b}{2}} right)^2} + frac{{3{b^2}}}{4} ge 0(C + 3 = {a^2} + {b^2} + ab = left( {{a^2} + 2.a.frac{b}{2} + frac{{{b^2}}}{4}} right) + frac{{3{b^2}}}{4} = {left( {a + frac{b}{2}} right)^2} + frac{{3{b^2}}}{4} ge 0)

Vậy Min(C + 3) = 0 hay min C = -3⇔ a = b = 0 ⇔ x = y = 1

Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

a, A = 2{x^2} + 2xy + {y^2} - 2x + 2y + 2(A = 2{x^2} + 2xy + {y^2} – 2x + 2y + 2)

b, B = {x^4} - 8xy + {x^3}y + {x^2}{y^2} - x{y^3} + {y^4} + 200(B = {x^4} – 8xy + {x^3}y + {x^2}{y^2} – x{y^3} + {y^4} + 200)

c, C = {x^2} + xy + {y^2} - 3x - 3y(C = {x^2} + xy + {y^2} – 3x – 3y)

d, D = xleft( {x + 1} right)left( {{x^2} + x - 4} right)(D = xleft( {x + 1} right)left( {{x^2} + x – 4} right))

Bài tập 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

A =  - {x^2} - {y^2} + xy + 2x + 2y(A = – {x^2} – {y^2} + xy + 2x + 2y)

III. Bài tập tổng hợp tìm GTLN, GTNN

Bài 1: Tìm GTNN của các biểu thức

a. {x^4} - 6{x^3} + 10{x^2} - 6x + 9({x^4} – 6{x^3} + 10{x^2} – 6x + 9)

b. {x^4} - 10{x^3} + 26{x^2} - 10x + 30({x^4} – 10{x^3} + 26{x^2} – 10x + 30)

c. {x^4} - 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 2017({x^4} – 2{x^3} + 3{x^2} – 4x + 2017)

d. {x^4} - 4{x^3} + 9{x^2} - 20x + 22({x^4} – 4{x^3} + 9{x^2} – 20x + 22)

e. xleft( {x - 3} right)left( {x - 4} right)left( {x - 7} right)(xleft( {x – 3} right)left( {x – 4} right)left( {x – 7} right))

f. left( {x - 1} right)left( {x + 2} right)left( {x + 6} right)left( {x + 3} right) - 2006(left( {x – 1} right)left( {x + 2} right)left( {x + 6} right)left( {x + 3} right) – 2006)

Bài 2: Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

a. {x^2} - 2xy + 2{y^2} + 2x - 10y + 17({x^2} – 2xy + 2{y^2} + 2x – 10y + 17)

b. {x^2} - xy + {y^2} - 2x - 2y({x^2} – xy + {y^2} – 2x – 2y)

c. {x^2} + xy + {y^2} - 3x - 3y({x^2} + xy + {y^2} – 3x – 3y)

d. {x^2} - xy + 3{y^2} - 2x - 10y + 20({x^2} – xy + 3{y^2} – 2x – 10y + 20)

e. {x^2} + 4xy + 5{y^2} - 6y + 11({x^2} + 4xy + 5{y^2} – 6y + 11)

f. {x^2} + {y^2} - xy + 3x + 3y + 20({x^2} + {y^2} – xy + 3x + 3y + 20)

Bài 3: Tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức sau:

a. - {x^2} + 2xy - 4{y^2} + 2x + 10y - 3(- {x^2} + 2xy – 4{y^2} + 2x + 10y – 3)

b. - {x^2} + xy - {y^2} - 2x + 4y - 11(- {x^2} + xy – {y^2} – 2x + 4y – 11)

c. - {x^2} - {y^2} + xy + 2x + 2y(- {x^2} – {y^2} + xy + 2x + 2y)

d. - 4{x^2} - 5{y^2} + 8xy + 10y + 12(- 4{x^2} – 5{y^2} + 8xy + 10y + 12)

Bài 4: Chứng minh rằng không có giá trị x, y, z thoả mãn

{x^2} + 4{y^2} + {z^2} - 2x + 8y - 6z + 15 = 0({x^2} + 4{y^2} + {z^2} – 2x + 8y – 6z + 15 = 0)

Bài 5 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A = 4x – 2x2

Bài 6:  Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức C = 4x + 3 – x2 

Bài 7: tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức E = x2 – 2x + y2 + 4y + 10 

Cảm ơn bạn đã xem bài viết Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức lớp 8 Ôn tập Toán 8 tại Thanhtra.edu.vn bạn có thể bình luận, xem thêm các bài viết liên quan ở phía dưới và mong rằng sẽ giúp ích cho bạn những thông tin thú vị.

  • Share on Facebook
  • Tweet on Twitter
  • Share on LinkedIn

Bài Viết Liên Quan

Bài phát biểu hưởng ứng phong trào thi đua (3 Mẫu) Mẫu bài phát biểu hưởng ứng thi đua
Danh sách những ngày đặc biệt trong năm ở Việt Nam
Đoạn văn về chủ đề Để hành tinh xanh mãi xanh (11 mẫu) Văn mẫu lớp 6
Bài viết trước: « Đánh Giá Trường THPT Nghi lộc 3 – Nghệ An Có Tốt Không?
Bài viết tiếp theo: Kinh tế và pháp luật 12 Bài 4: An sinh xã hội Giải KTPL 12 Chân trời sáng tạo trang 32 → 38 »

Primary Sidebar

Công Cụ Hôm Nay

  • Thời Tiết Hôm Nay
  • Tử Vi Hôm Nay
  • Lịch Âm Hôm Nay
  • Lịch Thi Đấu Bóng Đá Hôm Nay
  • Giá Vàng Hôm Nay
  • Tỷ Giá Ngoaị Tệ Hôm Nay
  • Giá Xăng Hôm Nay
  • Giá Cà Phê Hôm Nay

Công Cụ Online

  • Photoshop Online
  • Casio Online
  • Tính Phần Trăm (%) Online
  • Giải Phương Trình Online
  • Ghép Ảnh Online
  • Vẽ Tranh Online
  • Làm Nét Ảnh Online
  • Chỉnh Sửa Ảnh Online
  • Upload Ảnh Online
  • Paint Online
  • Tạo Meme Online
  • Chèn Logo Vào Ảnh Online

Bài viết mới

  • Đánh giá Trường THPT Huỳnh Thị Hưởng Tỉnh An Giang có tốt không?
  • Bài phát biểu hưởng ứng phong trào thi đua (3 Mẫu) Mẫu bài phát biểu hưởng ứng thi đua
  • Danh sách những ngày đặc biệt trong năm ở Việt Nam
  • 9+ Sách Toán Tư Duy Cho Trẻ Mầm Non 3 – 4 – 5 Tuổi
  • Đoạn văn về chủ đề Để hành tinh xanh mãi xanh (11 mẫu) Văn mẫu lớp 6
  • Tổng hợp code Bubble Gum Simulator và cách nhập
  • Đánh giá trường THPT Ngô Quyền tỉnh Đà Nẵng có tốt không?
  • 100 câu đố cho trẻ rèn luyện trí thông minh Tổng hợp câu đố cho trẻ kích thích trí não
  • Giáo trình Kế toán ngân hàng Tài liệu học môn kế toán ngân hàng
  • Đánh Giá Trường THPT Phương Xá – Phú Thọ Có Tốt Không?

Copyright © 2025 · Thanhtra.edu.vn - Blog Thông Tin Kiến Thức Bổ Ích Vsports Luck888 Okvip